Trạng từ chỉ tần suất được sử dụng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động. Loại trạng từ này thường được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN … ?
Trạng từ chỉ tần suất có thể:
Đứng trong câu, tức là đứng sau động từ "to be" hoặc đứng trước động từ chính.
Đứng cuối câu
1. Trạng từ tần suất đứng trong câu
Các trạng từ tần suất đứng trong câu thường thấy là:
always: luôn luôn never: không bao giờ
usually: thường xuyên rarely: ít khi
often: thường, hay scarely: ít khi
sometimes: đôi khi occasionally: thỉnh thoảng
frequently: thường xuyên seldom: ít khi
...
Vị trí
Loại trạng từ chỉ tần suất này thường đứng ở:
Tôi là người lạc quan bởi tôi tin rằng con người cao quý và đáng kính trọng, và một số người thực sự thông minh. Tôi có cách nhìn rất lạc quan về cá nhân. Là một cá nhân, con người vốn đã tốt đẹp. Tôi có cách nhìn hơi bi quan về con người theo nhóm. Và tôi vẫn cực kỳ quan ngại khi tôi thấy những gì đang xảy ra ở đất nước chúng ta, nơi theo nhiều cách đúng là một nơi may mắn nhất trên thế giới. Chúng ta dường như không quan tâm nhiều tới việc biến đất nước của chúng ta thành một nơi tốt đẹp hơn cho con trẻ.
I’m an optimist in the sense that I believe humans are noble and honorable, and some of them are really smart. I have a very optimistic view of individuals. As individuals, people are inherently good. I have a somewhat more pessimistic view of people in groups. And I remain extremely concerned when I see what’s happening in our country, which is in many ways the luckiest place in the world. We don’t seem to be excited about making our country a better place for our kids.
Steve Jobs