Xem lại tính từ trong Unit 4
Chúng ta đã cùng học qua về tính từ trong Unit 4. Trong phần này mình sẽ trình bày thêm một vài đặc điểm khác của tính từ trong tiếng Anh.
Tính từ trong tiếng Anh không thay đổi, trừ Chỉ thị tính từ: THIS-THESE, THAT-THOSE.
- This man is tall.
Người đàn ông này cao lớn.
- These man are tall.
Những người đàn ông này cao lớn.
Vị trí Tính từ
Tính từ thường:
đứng trước một danh từ.
- This is a new book.
Đây là cuốn sách mới.
- She is a strong gymnast.
Cô ấy là vận động viên thể dục khỏe mạnh.
đứng sau một động từ liên kết như: be, become, feel, seem, get, look, appear, grow, smell, taste, sound, ...
- He gets fat.
Anh ấy trở nên mập.
- She looks happy.
Cô ấy trong có vẻ sung sướng.
Ghi nhớ
Danh từ theo sau động từ liên kết phải hòa hợp với chủ từ về giới (đực-cái) và số lượng.
- He is a policeman.
Anh ấy là cảnh sát viên.
- His sisters are businesswomen.
Các chị của anh ấy là thương nhân.
Ngoài be, become (theo sau có thể là một danh từ), theo sau các động từ liên kết khác phải là một tính từ.
Với tôi tội lỗi nhân sinh không chỉ là sự dối trá của các cảm nhận trong tình yêu, mà còn là cả ảo ảnh mà các cảm nhận đó theo đuổi tạo ra khi tình yêu không được trọn vẹn. Tôi muốn nói, tôi tin rằng mỗi người phải yêu bằng tất cả bản thân mình, còn nếu không dù chuyện gì đến đi nữa, hãy sống một cuộc đời hoàn toàn trinh bạch.
I regard as a mortal sin not only the lying of the senses in matters of love, but also the illusion which the senses seek to create where love is only partial. I say, I believe, that one must love with all of one's being, or else live, come what may, a life of complete chastity.
George Sand