Xem lại tính từ trong Unit 4
Chúng ta đã cùng học qua về tính từ trong Unit 4. Trong phần này mình sẽ trình bày thêm một vài đặc điểm khác của tính từ trong tiếng Anh.
Tính từ trong tiếng Anh không thay đổi, trừ Chỉ thị tính từ: THIS-THESE, THAT-THOSE.
- This man is tall.
Người đàn ông này cao lớn.
- These man are tall.
Những người đàn ông này cao lớn.
Vị trí Tính từ
Tính từ thường:
đứng trước một danh từ.
- This is a new book.
Đây là cuốn sách mới.
- She is a strong gymnast.
Cô ấy là vận động viên thể dục khỏe mạnh.
đứng sau một động từ liên kết như: be, become, feel, seem, get, look, appear, grow, smell, taste, sound, ...
- He gets fat.
Anh ấy trở nên mập.
- She looks happy.
Cô ấy trong có vẻ sung sướng.
Ghi nhớ
Danh từ theo sau động từ liên kết phải hòa hợp với chủ từ về giới (đực-cái) và số lượng.
- He is a policeman.
Anh ấy là cảnh sát viên.
- His sisters are businesswomen.
Các chị của anh ấy là thương nhân.
Ngoài be, become (theo sau có thể là một danh từ), theo sau các động từ liên kết khác phải là một tính từ.
Làm thế nào để có, để giữ, và để tìm lại hạnh phúc thực ra đối với hầu hết người đời ở mọi thời đại là động lực bí mật của tất cả những gì họ làm, và tất cả những gì họ sẵn sàng chịu đựng.
How to gain, how to keep, how to recover happiness is in fact for most men at all times the secret motive of all they do, and of all they are willing to endure.
William James