UNIT 16: PEOPLE AND PLACES
CON NGƯỜI VÀ NƠI CHỐN
A. FAMOUS PLACES IN ASIA (NHỮNG ĐỊA DANH NỔI TIẾNG Ở CHÂU Á)
1. Listen. Then practice with a partner (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)
Hoa : Ba, đó là cái gì vậy?
Ba : Đó là bưu thiếp chú Nghĩa tôi gửi cho. Chú ấy gửi nó từ Bang-kok.
Hoa : Chú ấy đang làm gì ở Bang-kok vậy?
Ba. : Chú ấy là phi công. Công việc của chú là lái máy bay đến đó.
Hoa : Thú quá nhỉ! Phải chú ấy chỉ bay đến Bang-kok không?
Những cảm hứng mãnh liệt nhất của tôi nằm ở rất xa trong ánh nắng mặt trời. Tôi có thể không chạm được tới chúng, nhưng tôi có thể ngước lên và ngắm vẻ đẹp của chúng, tin tưởng chúng, và cố gắng đi tới nơi nào chúng dẫn tôi đi.
Far away there in the sunshine are my highest aspirations. I may not reach them, but I can look up and see their beauty, believe in them, and try to follow where they lead.
Louisa May Alcott