Disneyland 1972 Love the old s

Chương VI : Ngành động vật có xương sống – Đa dạng của lớp thú, bộ móng guốc và bộ linh trưởng – Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 trang 169




Chương VI : Ngành động vật có xương sống – Đa dạng của lớp thú, bộ móng guốc và bộ linh trưởng – Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 trang 169


I – CÁC Bỏ MÓNG GUỐC

Đặc điểm (hình 51.1, 2): Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mồi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc. Thú móng guốc di chuyến nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.









Chương VI : Ngành động vật có xương sống – Đa dạng của lớp thú, bộ móng guốc và bộ linh trưởng – Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 trang 169

Thú móng guốc gồm ba bộ :

– Bộ Guốc chẵn : gồm thú móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, đa số sống đàn, có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật, nhiều loài nhai lại’*)

Đợi diện: Lợn. bò, hươu.

– Bộ Guốc lẻ: gồm thuộc móng guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả, ăn thực vật không nhai lại. không có sừng, sống đàn (ngựa), có sừng, sống đơn độc (tê giác có 3 ngón).

Đại diện : Tê giác, ngựa.

– Bộ Voi : Gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhò, cỏ vòi, có ngà, da dày. thiếu lông, sống đàn. ăn thực vật không nhai lại.

(*) Nhai lại : Tập tinh ợ thức ăn đã nhai lên miệng để nhai lại lần thứ hai.

Đại diện : Voi.

II- Bộ LINH TRƯỞNG**)

Đặc điểm : Gồm những thú đi bằng hàn chân, thích nghi với đời sống ờ cây, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm. leo trèo : bàn tay. bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại. Ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính.

Đại diện : Khi. vượn, khi hình người (đười ươi. tinh tinh, gôrila).


Chương VI : Ngành động vật có xương sống – Đa dạng của lớp thú, bộ móng guốc và bộ linh trưởng – Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 trang 169

III – VAI TRÒ CỦA THÚ

Ở nước ta, các loài thú phong phú. Thú là đối tượng cung cấp nguồn dược liệu quý như : sừng nhung (sừng non) của hươu nai. xương (hổ, gấu. hươu nai…), mật gấu : những nguyên liệu để làm những đồ mĩ nghệ có giá trị : da. lông (hổ. báo…), ngà voi, sừng (tê giác, trâu bò…), xạ hương (tuyến xạ hươu xạ. cầy giông, cầy hương), vật liệu thí nghiệm (chuột nhắt, chuột lang, khỉ…). Tất cả các loài gia súc

(trâu bò, lợn…) đêu lá nguồn thực phẩm và một số loài có vai trò sức kéo quan trọng. Nhiều loài thú ăn thịt như chồn, cầy, mèo rừng… có ích vì đà tiêu diệt gặm nhâm có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp.

Vì những giá trị kinh tế quan trọng, nên thú đã bị săn bất, buôn bán. Số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng, do đó cần có ý thức và đấy mạnh phong trào bảo vệ sinh vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh ‘ế, góp phần bào vệ môi trường sống hiện nay.


 


Câu 1: Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc. Phân biệt thú Guốc chẵn và thú Guốc lẻ.


Hướng dẫn trả lời:


– Thú Móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc.


– Thú Móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ những đốt cuối của ngón chân có guốc mới chạm đất (diện tích tiếp xúc với đất hẹp).


Phân biệt thú Guốc chẵn và thú Guốc lẻ:



, , , , , , , , , ,

Cho chúng tôi biết ý kiến của bạn?
Chúng ta không bao giờ có thể thực sự yêu ai mà chúng ta chưa từng cùng cười.
We cannot really love anyone with with whom we never laugh.
Agnes Repplier
Quan Tâm ?
Ngẫu Nhiên