Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.
Khi sử dụng nhiều tính từ chỉ chất lượng để bổ nghĩa cho một danh từ nào đó, bạn có thể đặt các tính từ này theo vị trí sau:
Tính từ chỉ kích cỡ (ngoại trừ tính từ little -- bạn tham khảo phần tính từ little ở dưới)
Tính từ miêu tả chung (ngoại trừ các tính từ miêu tả cảm xúc)
Tính từ chỉ tuổi và tính từ little
Tính từ chỉ hình dạng
Tính từ chỉ màu sắc
Tính từ chỉ chất liệu
Tính từ chỉ nguồn gốc
Tính từ chỉ mục đích: Đây là các danh động từ được sử dụng để cấu thành các danh từ ghép. Ví dụ: walking stick, riding boots
Nếu có một ngày mai chúng ta không ở bên nhau... có điều này bạn phải luôn nhớ. Bạn can đảm hơn bạn tin tưởng, mạnh mẽ hơn vẻ ngoài và khôn ngoan hơn bạn nghĩ. Nhưng điều quan trọng nhất là, thậm chí dù chúng ta xa cách nhau... tôi sẽ mãi ở bên cạnh bạn.
If ever there is tomorrow when we're not together... there is something you must always remember. You are braver than you believe, stronger than you seem, and smarter than you think. But the most important thing is, even if we're apart... I'll always be with you.
A. A. Milne