Bạn theo dõi các dạng chủ động (Active) và bị động (Passive) qua các ví dụ sau:
Thể chủ động (Active): (to) do/clean/see/...
- Somebody will clean the room later.
Sẽ có người lau chùi căn phòng sau đó.
Thể bị động (Passive): (to) be done/cleaned/seen/...
- The room will be cleaned later.
Căn phòng sẽ được lau chùi sau đó.
- The situation is serious. Something must be done before it’s too late.
Tình thế là nghiêm trọng. Một số việc phải được hoàn tất trước khi quá muộn.
- A mystery is something that can’t be explained.
Một điều bí ẩn là điều mà không thể giải thích được.
- The music was very loud and could be heard from a long way away.
Tiếng nhạc rất to và có thể nghe thấy được từ đằng xa.
- A new supermarket is going to be built next year.
Một siêu thị mới sẽ được xây dựng vào năm tới.
- Please go away. I want to be left alone.
Làm ơn đi đi. Tôi muốn ở lại một mình.
Hạnh phúc của một người là kết quả nỗ lực của chính anh ta, một khi anh ta đã biết nguyên liệu cần thiết của hạnh phúc chỉ là một ít can đảm, sự tự chối bỏ ở mức độ nhất định, tình yêu công việc, và trên hết, một lương tâm trong sạch.
One is happy as a result of one's own efforts once one knows the necessary ingredients of happiness simple tastes, a certain degree of courage, self denial to a point, love of work, and above all, a clear conscience.
George Sand