Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.
Chương trước mình đã trình bày một số cấu trúc câu sử dụng tính từ + động từ nguyên thể. Chương này, mình sẽ trình bày tiếp một số cấu trúc câu khác có sử dụng một số tính từ cụ thể trong tiếng Anh.
1. Tính từ due, khi được sử dụng để chỉ thời gian, có thể nhận một động từ nguyên thể:
The race is due to start in ten minutes.
Nhưng due cũng có thể đứng một mình:
The plane was due (in) at six. It is an hour overdue.
Giới từ due to mang ý nghĩa là "là kết quả/hậu quả của":
The accident was due to carelessness.
Tình yêu là gì? Ta gặp trên đường một chàng trai trẻ đang yêu. Mũ chàng cũ, áo chàng sờn, rách lòi cả khuỷu, nước thấm vào giày chàng, nhưng tinh tú thấm vào hồn chàng.
What is love? I have met in the streets a very poor young man who was in love. His hat was old, his coat worn, his cloak was out at the elbows, the water passed through his shoes and the stars through his soul.
Victor Hugo