Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.
Có nhiều cách khác nhau để phân loại tính từ trong tiếng Anh, sau đây là các loại tính từ chủ yếu:
(a) Tính từ chỉ định
this, that, these, those
(b) Tính từ phân phối
each, every, either, neither
© Tính từ chỉ số lượng
some, any, no; little/few; many, much; one, twenty
(d) Tính từ chỉ sự nghi vấn
which, what, whose
(e) Tính từ sở hữu
my, your, his, her, its, our, your, their
(f) Tính từ chỉ chất lượng
clever, dry, fat, golden, good, heavy, square
Lòng yêu nước là tình yêu kiên định, tuyệt đối với quốc gia, không phải là sẵn sàng phụng sự nó mà không phê phán, hay ủng hộ những yêu sách không chính đáng, mà là thẳng thắn đánh giá những tội lỗi và thói xấu của nó và sám hối cho chúng.
Patriotism means unqualified and unwavering love for the nation, which implies not uncritical eagerness to serve, not support for unjust claims, but frank assessment of its vices and sins, and penitence for them.
Aleksandr Solzhenitsyn