Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.
Có nhiều cách khác nhau để phân loại tính từ trong tiếng Anh, sau đây là các loại tính từ chủ yếu:
(a) Tính từ chỉ định
this, that, these, those
(b) Tính từ phân phối
each, every, either, neither
© Tính từ chỉ số lượng
some, any, no; little/few; many, much; one, twenty
(d) Tính từ chỉ sự nghi vấn
which, what, whose
(e) Tính từ sở hữu
my, your, his, her, its, our, your, their
(f) Tính từ chỉ chất lượng
clever, dry, fat, golden, good, heavy, square
Cuộc sống phủ đầy gai, và tôi không biết phương thuốc nào hơn ngoài đi thật nhanh qua chúng. Ta càng quanh quẩn trong sự bất hạnh của chính mình càng lâu thì sức mạnh hãm hại của nó càng lớn.
Life is thickly sown with thorns, and I know no other remedy than to pass quickly through them. The longer we dwell on our misfortunes the greater is their power to harm us.
Voltaire