XtGem Forum catalog

Thì Hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh (I)

A.


Bạn xét ví dụ sau:


 
- Tom is looking for his key. He can’t find it.
Tom đang tìm chiếc chìa khóa của anh ta. Anh ấy không thể tìm thấy nó.

- He has lost his key.
Anh ta đã làm mất chiếc chìa khóa.

He has lost his key = Anh ấy làm mất chìa khóa và đến giờ vấn chưa tìm ra.
hava/has lost là thì Hiện tại hoàn thành đơn giản (Present Perfect Simple).


Thì Hiện tại hoàn thành = have/has + quá khứ phân từ (Past Participle) thường tận cùng bằng -ed
(ví dụ: finished/dicided/...) - gọi là động từ có qui tắc - nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất qui tắc
(ví dụ: lost/done/been/written/...)



B. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành



Khi chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành thì luôn luôn có một sự liên hệ tới hiện tại. Hành động xảy
ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó lại ở hiện tại.



Ví dụ:


 
- "Where’s your key?" "I don’t know. I’ve lost it."
(I haven't got it now).
"Chìa khóa của bạn ở đâu?" "Tôi không biết. Tôi đã đánh mất rồi"
(Bây giờ tôi không có nó)

- He told me his name but I’ve forgotten it.
(I can't remember it now).
Anh ta nói cho tôi tên của anh ta nhưng tôi đã quên nó.
(Bây giờ tôi không thể nhớ nổi tên anh ta)

- "Is Sally here?" "No, she’s gone out." (she is out now).
"Có Sally ở đây không?" "Không, cô ấy ra ngoài rồi." (Bây giờ cô ấy đang ở ngoài.)


Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để đưa ra một thông tin mới hay công bố một sự việc vừa xảy ra.



Ví dụ:


 
- Ow! I’ve cut my finger.
Ôi! Tôi cắt vào tay rồi.

- The road is closed. There’s been (= has been) an accident.
Con đường bị tắc. Đã có một cuộc tai nạn.

- (from the news) The police have arrested two men in connection with the robbery.
(Tin tức) Cảnh sát đã bắt hai người đàn ông liên quan tới vụ cướp.

C. Thì Hiện tại hoàn thành với just, already, yet



Bạn có thể dùng thì Hiện tại hoàn thành với just, alreadyyet.



just có nghĩa là "vừa mới xảy ra trước đó"


Ví dụ


 
- "Would you like something to eat?" "No, thanks. I’ve just had lunch."
"Bạn có muốn ăn chút gì không?" "Không, cảm ơn. Mình đã dùng bữa trưa rồi."

- Hello. Have you just arrived?
Xin chào. Bạn vừa mới đến phải không?

Chúng ta sử dụng already để nói về một sự việc xảy ra sớm hơn dự đoán.


Ví dụ:


 
- "Don’t forget to post the letter, will you?" "I’ve already posted it."
"Đừng quên gửi thư nhé, bạn sẽ gửi chứ?" "Tôi vừa mới gửi rồi."

- "What time is Mark leaving?" "He’s already gone."
"Mark rời đi vào lúc nào thế?" "Anh ta đã rời đi rồi."

D. Sự khác nhau giữa gone to và been to


Bạn theo dõi hai ví dụ sau để thấy sự khác nhau giữa gone tobeen to:


 
- Jim is on holiday. He has gone to Spain.
(= he is there now or on his way there)
Jim đang đi nghỉ. Anh ấy đa đi Tây Ba Nha.
(Hiện giờ anh ấy đang ở đó hoặc đang trên đường tới đó)

- Jane is back home from holiday now. She has been to Italy.
(= she has now comeback from Italy)
Jane hiện giờ đã đi nghỉ về. Cô ấy đã ở Ý.
(Cô ấy đã về từ Ý)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành


Để làm bài tập về thì hiện tại hoàn thành, mời bạn click chuột vào chương: Bài tập thì hiện tại hoàn thành.



Chương tiếp theo trình bày tiếp về vấn đề gì trong tiếng Anh


Chương tiếp theo mình xin trình bày tiếp về thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) trong tiếng Anh. Mời các bạn tiếp tục theo dõi.


Các loạt bài khác:



  • Thì Hiện tại tiếp diễn


  • Thì Hiện tại đơn


  • Hiện tại tiếp diễn vs Hiện tại đơn (I)


  • Hiện tại tiếp diễn vs Hiện tại đơn (II)


  • Thì quá khứ đơn


  • Quá khứ tiếp diễn


  • Hiện tại hoàn thành (II)

  • 2016-11-23 09:35
   
Để Lại Nhận Xét
   
Thật đáng buồn cho ai cúi đầu khi chưa đến lúc; thật đáng buồn cho ai từ chối khi đến lúc phải phục tùng.
Woe to him that claims obedience when it is not due; woe to him that refuses it when it is.
Thomas Carlyle

Thì Hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh (I),

Ngẫu Nhiên