Danh từ (tiếng Anh là noun) là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
Chắc bạn đã từng biết đến khái niệm danh từ ghép và đã từng sử dụng hay từng làm bài tập mà có một số từ chẳng hạn như football, swimming pool, software, … Các danh từ này là các danh từ ghép. Và trong tiếng Việt thường ngày, chúng ta cũng hay sử dụng, ví dụ: nhà cửa, ruộng vườn, máy bay, …
Trong chương này chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm danh từ ghép trong tiếng Anh và các cách cấu thành danh từ ghép khác nhau.
Danh từ ghép là danh từ được tạo thành từ 2 hay nhiều từ.
Một số ví dụ:
Football
software
swimming pool
Cấu trúc danh từ + danh từ
petrol tank London Transport sky-jacker
river bank kitchen table winter clothes
Cấu trúc danh từ + danh động từ
fruit picking lorry driving coal-mining
weight-lifting bird-watching surf-riding
Cấu trúc danh động từ + danh từ
waiting list diving-board driving licence
landing card dining-room swimming pool
Cấu trúc tính từ + danh từ
Software
blackboard
Cấu trúc động từ + giới từ
check-out
Cấu trúc danh từ + cụm giới từ
mother-in-law
Cấu trúc giới từ + danh từ
underworld
Cấu trúc danh từ + tính từ
truckful
Tôi, không phải tình huống, có sức mạnh làm tôi hạnh phúc hay bất hạnh ngày hôm nay. Tôi có thể chọn nó sẽ thế nào. Ngày hôm qua đã chết. Ngày mai còn chưa tới. Tôi chỉ có một ngày, hôm nay, và tôi sẽ hạnh phúc với nó.
I, not events, have the power to make me happy or unhappy today. I can choose which it shall be. Yesterday is dead, tomorrow hasn't arrived yet. I have just one day, today, and I'm going to be happy in it.
Groucho Marx