Trong bài thi TOEIC, nhận biết được đâu là tính từ cũng như xác định được vị trí mà tính từ hay đứng là rất quan trọng để ta chọn được đáp án đúng.
Để nhận biết tính từ, chúng ta cần lưu ý các HẬU TỐ sau :
| Hậu tố | Ví dụ | Hậu tố | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| -ive | active | -al | musical |
| -ous | famous | -ful | beautiful |
| -able/-ible | available, possible | -ent/-ant | dependent, important |
| -ic | realistic | -less | careless |
| -y | wealthy | -ing | interesting |
| -ly | frriendly | -ed | excited |
Lưu ý: Bạn cần cẩn thận với các từ có hậu tố -ive và –al. Các từ này có thể không phải/không chỉ là tính từ. Bạn tìm hiểu phần này Hậu tố -ive & –al.
Khi gặp câu hỏi về từ loại trong bài thi TOEIC, các bạn hãy quan sát vị trí trước và sau chỗ trống cần điền, từ loại để hoàn thành câu sẽ là tính từ nếu:
Sau chỗ trống là danh từ.
- He’s an excellent president.
Trước chỗ trống là các động từ nối nhứ be, become, look, seem…..
- The plan seems feasible.
Trước chỗ trống là trạng từ chỉ mức độ, trước trạng từ chỉ mức độ là động từ nối.
- The seminar was so informative.
Tôi không đau lòng vì quá khứ hạnh phúc hay hiểm nguy cận kề. Nỗi buồn khổ lớn nhất là tôi chẳng để lại sau lưng thứ gì khiến người ta phải rơi lệ.
For pleasures past I do not grieve, nor perils gathering near; My greatest grief is that I leave nothing that claims a tear.
Lord Byron