Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.
Khi sử dụng nhiều tính từ chỉ chất lượng để bổ nghĩa cho một danh từ nào đó, bạn có thể đặt các tính từ này theo vị trí sau:
Tính từ chỉ kích cỡ (ngoại trừ tính từ little -- bạn tham khảo phần tính từ little ở dưới)
Tính từ miêu tả chung (ngoại trừ các tính từ miêu tả cảm xúc)
Tính từ chỉ tuổi và tính từ little
Tính từ chỉ hình dạng
Tính từ chỉ màu sắc
Tính từ chỉ chất liệu
Tính từ chỉ nguồn gốc
Tính từ chỉ mục đích: Đây là các danh động từ được sử dụng để cấu thành các danh từ ghép. Ví dụ: walking stick, riding boots
Chúng ta không nên nói một giờ của người này đáng giá với một giờ của người khác, mà nên nói người này trong một giờ cũng đáng giá như người khác trong một giờ. Thời gian là tất cả, con người không là gì: nhiều nhất cũng chỉ là thân xác của thời gian.
We should not say that one man's hour is worth another man's hour, but rather that one man during an hour is worth just as much as another man during an hour. Time is everything, man is nothing: he is at the most time's carcass.
Karl Marx