GRAMMAR. Unit 2: Making arrangements. Hướng dẫn ôn tập ngữ pháp SGK Tiếng anh lớp 8 cơ bản.
A.Thì tương lai dự định – Be going to + infinitive
“be going to-infinitive”: được dùng để chỉ dự định tương lai.
Vỉ dụ :
1. We’re going to spend our holiday in Nha Trang this year.
Năm nay chủng tôi định đi nghỉ ở Nha Trang.
2. Man’ is going to buy a new dress.
Mary định mua một cái áo đầm mới.
3. Lan’s going to hold a party tomorrow night.
Tối mai Lan sẽ mở tiệc.
Tôi tin rằng con người không chỉ đơn thuần chịu đựng. Anh ta sẽ chiến thắng. Anh ta bất tử, không phải bởi anh ta là sinh vật duy nhất có giọng nói không mệt mỏi, mà vì anh ta có linh hồn, một linh hồn có lòng trắc ẩn, biết hy sinh và có sức bền.
I believe that man will not merely endure. He will prevail. He is immortal, not because he alone among creatures has an inexhaustible voice, but because he has a soul, a spirit capable of compassion and sacrifice and endurance.
William Faulkner